Tải mẫu hợp đồng thuê nhà chặt chẽ đúng quy định hiện nay

Mẫu hợp đồng thuê nhà thường được sử dụng khi bạn cần thuê hoặc cho thuê nhà trọ, nhà để ở, mặt bằng hoặc thuê văn phòng cho công ty … tham khảo.

Hợp đồng thuê nhà nói chung là thỏa thuận thuê nhà giữa bên thuê và bên cho thuê với các cam kết về giá cả, thời điểm thuê nhà, thời hạn trả nhà hoặc gia hạn hợp đồng. Hợp đồng thuê nhà chủ yếu để bên thuê nhà biết những điều cần thực hiện khi ở nhà người cho thuê như sử dụng nhà đúng mục đích, đóng tiền đúng hạn, giữ gìn tài sản chung…

Thuê nhà ở là một vấn đề khá phức tạp, vì vậy, giữa bên cho thuê và bên thuê bắt buộc phải ký kết hợp đồng thuê nhà để thỏa thuận một số điều khoản cụ thể, trong đó, nội dung về quyền và nghĩa vụ của bên thuê và bên cho thuê, cách thức thanh toán, thời gian hợp đồng,…là các nội dung vô cùng quan trọng mà hai bên cần thỏa thuận rõ ràng để tránh những phát sinh, mẫu thuẫn quyền lợi về sau.

Nếu người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam muốn thuê nhà ở, họ sẽ phải sử dụng 2 bản hợp đồng thuê nhà tiếng Việt và hợp đồng thuê nhà bằng tiếng Anh. Trong đó hợp đồng thuê nhà bằng tiếng Anh chỉ để tham khảo cho người nước ngoài, các xác nhận vẫn phải thực hiện trên bản hợp đồng tiếng Việt.

tai hop dong thue nha chat che

Tải mẫu hợp đồng thuê nhà, tài sản các loại

» Mẫu hợp đồng thuê nhà ở – Tải về
» Mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư – Tải về
» Mẫu hợp đồng thuê nhà làm trụ sở công ty – Tải về
» Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ – Tải về
» Mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng – Tải về
» Mẫu phụ lục hợp đồng thuê nhà – Tải về
» Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà – Tải về

Nội dung tham khảo của mẫu hợp đồng thuê nhàu:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——***——

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở(1)

Số: ……………..HĐTNO

Hôm nay, ngày ……… tháng …….. năm …….., Tại ………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A) (2):

a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: ………………………………………………… Năm sinh: ………………………………….

CMND số: …………………………………… Ngày cấp …………… Nơi cấp ……………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………..

Là chủ sở hữu nhà ở: …………………………………………………………………………………

b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà: …………………………………………….. Năm sinh: ……………………………………..

CMND số: ……………………………….. Ngày cấp ………………… Nơi cấp ………………….

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………..

Ông/bà: …………………………………………. Năm sinh: …………………………………………

CMND số: ………………………… Ngày cấp …………………….. Nơi cấp …………………….

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………..

Là chủ sở hữu nhà ở: ………………………………………………………………………………….

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A gồm có:

……………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………….

BÊN THUÊ (BÊN B) (2):

Ông/bà: …………………………………………. Năm sinh: ………………………………………….

CMND số: …………………………….. Ngày cấp ………………….. Nơi cấp ……………………

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………. Fax: ……………………………………………..

Mã số thuế: ……………………………………… Tài khoản số: ……………………………………

Mở tại ngân hàng: ………………………………………………………………………………………

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG (3)

Đối tượng của hợp đồng này là ngôi nhà số: …………………………………………………….

1.1. Nhà ở:

a) Tổng diện tích sử dụng: ………………………………………………………………………. m2

b) Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………………. m2

c) Diện tích xây dựng của tầng trệt: ………………………………………………………….. m2

d) Kết cấu nhà: …………………………………………………………………………………………..

e) Số tầng: ………………………………………………………………………………………………..

f) Trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở (nếu có) : ………………………………………….

1.2. Đất ở:

Thửa đất số: ……………………………………………………………………………………………..

Tờ bản đồ số: ……………………………………………………………………………………………

Diện tích: …………………………………………………………………………………………….. m2

Hình thức sử dụng riêng: ………………………………………………………………………… m2

1.3. Các thực trạng khác: …………………………………………………………………………….

ĐIỀU 2: GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN (4)

2.1. Giá cho thuê nhà ở là ……………… đồng/ tháng (Bằng chữ: ………………………….)

Giá cho thuê này đã bao gồm các chi phí về quản lý, bảo trì và vận hành nhà ở.

2.2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do bên B thanh toán cho bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan quản lý dịch vụ.

2.3. Phương thức thanh toán: bằng ……………………., trả vào ngày ………. hàng tháng.

ĐIỀU 3: THỜI HẠN THUÊ VÀ THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN NHÀ Ở (5)

3.1. Thời hạn thuê ngôi nhà nêu trên là ……………. Kể từ ngày …………. tháng ………. năm ………..

3.2. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày …….. tháng …….. năm …………

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

  • Giao nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở (nếu có) cho bên B theo đúng hợp đồng;
  • Phổ biến cho bên B quy định về quản lý sử dụng nhà ở;
  • Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;
  • Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;
  • Tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;
  • Nộp các khoản thuế về nhà và đất (nếu có);
  • Hướng dẫn, đôn đốc bên B thực hiện đúng các quy định về đăng ký tạm trú.

4.2. Quyền của bên A:

a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;

b) Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng mà bên A cải tạo nhà ở và được bên B đồng ý thì bên A được quyền điều chỉnh giá cho thuê nhà ở. Giá cho thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận; trong trường hợp không thoả thuận được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên B theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra;

d) Cải tạo, nâng cấp nhà cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B sử dụng chỗ ở;

e) Được lấy lại nhà cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê, nếu hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại nhà phải báo cho bên thuê biết trước sáu tháng;

f) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho bên B biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:

  • Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật nhà ở;
  • Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
  • Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê như đã thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Bên B tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;
  • Bên B chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;
  • Bên B làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;
  • Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật nhà ở.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

  • Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
  • Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;
  • Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê nhà;
  • Trả nhà cho bên A theo đúng thỏa thuận.
  • Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở;
  • Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;
  • Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
  • Giao lại nhà cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại mục h khoản 5.2 Điều 5;

5.2. Quyền của bên B:

a) Nhận nhà ở và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;

b) Được đổi nhà đang thuê với bên thuê khác, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

c) Được cho thuê lại nhà đang thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

d) Được thay đổi cấu trúc ngôi nhà nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

e) Yêu cầu bên A sửa chữa nhà đang cho thuê trong trường hợp nhà bị hư hỏng nặng;

f) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà;

g) Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;

h) Được ưu tiên mua nhà đang thuê, khi bên A thông báo về việc bán ngôi nhà;

i) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho bên A biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:

  • Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;
  • Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;
  • Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

ĐIỀU 6: QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ NHÀ Ở

  • Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp chủ sở hữu không có người thừa kế hợp pháp theo quy định của pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu của Nhà nước và người đang thuê nhà ở được tiếp tục thuê theo quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
  • Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê cho người khác mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Khi bên B chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì người đang cùng sinh sống với bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp thuê nhà ở công vụ hoặc các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

ĐIỀU 7: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: CÁC THỎA THUẬN KHÁC

8.1. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để thực hiện.

8.2. Trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật nhà ở.

Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:

  • Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên A thông báo cho bên B biết việc chấm dứt hợp đồng;
  • Nhà ở cho thuê không còn;
  • Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác.
  • Bên A phải thông báo bằng văn bản cho bên B biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
  • Bên B chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;
  • Chấm dứt khi một trong các bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở.

ĐIỀU 9: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây:

  • Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.
  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).
  • Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng. Nội dung Hợp đồng phụ có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
  • Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết (trường hợp là cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên thì Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực)./.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  • Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng (chứng thực) này, sau khi đã được nghe lời giải thích của người có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực dưới đây.
  • Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

Bên cho thuê
(Ký, ghi rõ họ tên)
Bên thuê
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Hợp đồng này được công chứng, chứng thực theo quy định tại Điều 122 Luật nhà ở năm 2014;

(2) Các bên tham gia hợp đồng phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 119 Luật nhà ở năm 2014;

(3) Nhà ở tham gia giao dịch phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 118 Luật nhà ở năm 2014;

(4) Giá thuê nhà ở và phương thức thanh toán được quy định tại Điều 129 Luật nhà ở năm 2014;

(5) Thời hạn thuê được quy định tại Điều 129 Luật nhà ở năm 2014.

Hợp đồng thuê nhà của cá nhân và hợp đồng thuê nhà kinh doanh của công ty có sự khác nhau về điều khoản đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và điều khoản ràng buộc nghĩa vụ của các bên. Người soạn thảo hợp đồng thuê nhà khi sử dụng mẫu có sẵn cần hiểu rõ ưu điểm và nhược điểm của từng điều khoản thỏa thuận tránh trường hợp bị chủ nhà o ép trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Nội dung hợp đồng thuê nhà nên có những điều khoản gì?

Các mẫu hợp đồng thuê nhà ở trên đều được luật sư soạn thảo theo các quy định pháp luật hiện hành như được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà khi thông báo trước 01 tháng áp dụng theo điều 30 luật kinh doanh bất động sản. Như vậy để áp dụng các mẫu hợp đồng thuê nhà này vào thực tế các bạn cần lưu ý các điều khoản thỏa thuận cho từng loại hợp đồng
Ví dụ: Hợp đồng thuê nhà trọ cần lưu ý đến điều khoản giờ đóng, mở cổng của chủ nhà và các hành vi được coi là cản trở quyền sử dụng nhà trọ của người thuê.
Hợp đồng thuê trụ sở công ty cần làm rõ điều khoản có được sử dụng địa điểm làm kho chứa hàng không, trường hợp thang máy và điều hòa không hoạt động thì nghĩa vụ của chủ nhà như thế nào? Hợp đồng có đủ điều kiện pháp lý để thành lập công ty hay không?
Hợp đồng thuê nhà xưởng cần lãm rõ nghĩa vụ xin cấp hóa đơn tiền điện, nước riêng cho doanh nghiệp hoặc thỏa thuận về đường đi vào nhà xưởng và chỗ gửi xe của công nhân viên.
Hoặc các hợp đồng đều có điều khoản đặt cọc nhưng khi đơn phương chấm dứt hợp đồng dù đúng luật bên thuê nhà thường ngậm đắng và xác định mất khoản tiền đó.
Ngoài ra doanh nghiệp cần lưu ý đối với mỗi hoạt động kinh doanh thì cần thực hiện các thủ tục hành chính khác nhau nên với mỗi loại nhà xưởng, nhà, căn hộ thuê để thực hiện các thủ tục liên quan luôn cần chủ nhà hỗ trợ chuẩn bị các tài liệu về quyền sở hữu nhà, giấy phép xây dựng. Hãy nêu rõ mục đích thuê nhà và các giấy tờ có thể cần để thỏa thuận với chủ nhà ngay từ thời điểm đầu tiên.

Hướng dẫn thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà (nếu cần)

Hồ sơ thực hiện việc công chứng hợp đồng thuê nhà bao gồm những giấy tờ sau:
– Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng của người công chứng
– Bản sao công chứng Giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu thường trú và giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của các bên là cá nhân; Bản sao công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh, CMTND của người đại diện nếu là pháp nhân.
– Bản sao công chứng Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất.
Những người phải ký tên trên hợp đồng cho thuê nhà
Trường hợp các bên là pháp nhân thì Giám đốc hoặc người được ủy quyền của Giám đốc có quyền thay mặt công ty ký kết hợp đồng thuê nhà. Trường hợp các bên là cá nhân thì.
– Đối với bên cho thuê nhà: Trường hợp bên chi thuê nhà là cá nhân thì phải có đủ chữ ký của vợ chồng, trường hợp căn nhà thuộc sở hữu chung của hộ gia đình thì phải có đủ chữ ký của những người trong sổ hộ khẩu đã trên 18 tuổi.
– Đối với bên thuê nhà thì chỉ cần một người trong vợ, chồng thay mặt đứng ra ký kết.
– Đối với người được cá nhân ủy quyền thì việc ủy quyền phải được công chứng, chứng thực đúng theo quy định hiện hành.

Quyền từ chối công chứng hợp đồng thuê nhà trái luật

Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.
Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng.
Trường hợp hợp đồng được soạn thảo sẵn, công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng; nếu trong dự thảo hợp đồng có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

Lệ phí công chứng hợp đồng thuê nhà

1. Dưới 100.000.000 đồng thu 100.000 đồng
2. Từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng thu 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
3. Từ trên 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng thu 1.000.000 + 0,07% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 1.000.000.000 đồng
4. Từ trên 5.000.000.000 đồng thu 3.800.000 đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 5.000.000.000 đồng (mức thu tối đa không quá 10.000.000 đồng/trường hợp).

Lưu ý: Ngày 02 tháng 11 năm 2015, thì đối với trường hợp các hợp đồng cho thuê nhà ở được ký kết từ ngày Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 có hiệu lực (từ ngày 01/7/2015) sẽ không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên trong hợp đồng có nhu cầu.

Có thể bạn quan tâm

Leave a Reply